CHƯƠNG TRÌNH HỌC BỔNG CHÍNH PHỦ (KGSP)

I. GIÁ TRỊ HỌC BỔNG CHÍNH PHỦ HÀN QUỐC KGSP

1. Giá trị học bổng cho chương trình sau Đại học

-         Vé máy bay : Vé hạng phổ thông khứ hồi

-         Trợ cấp hàng tháng: 900.000 KRW mỗi tháng

-         Trợ cấp nghiên cứu:

+ 210.000 KRW cho khối ngành khoa học xã hội và nhân văn;

+ 240.000 KRW cho khối ngành khoa học tự nhiên và cơ khí

-         Trợ cấp thanh toán : 200,000 KRW khi nhập cảnh

-         Học phí khoá tiếng Hàn: 100%

-         Học phí chuyên ngành: 100%

-         Chi phí in ấn luận văn: 500.000 ~ 800.000 KRW tùy thuộc vào chi phí thực tế

-         Bảo hiểm y tế: 20,000 KRW/tháng

-         Phụ cấp : 100,000 KRW/tháng với sinh viên đạt TOPIK cấp 5 hoặc 6

2. Giá trị học bổng cho chương trình Đại học

-         Vé máy bay : Vé hạng phổ thông khứ hồi

-         Trợ cấp hàng tháng: 800.000 KRW mỗi tháng

-         Trợ cấp thanh toán : 200,000 KRW khi nhập cảnh

-         Học phí khoá tiếng Hàn: 100%

-         Học phí chuyên ngành: 100%

-         Chi phí in ấn luận văn: 500.000 ~ 800.000 KRW tùy thuộc vào chi phí thực tế

-         Bảo hiểm y tế: 20,000 KRW/tháng

-         Phụ cấp : 100,000 KRW/tháng với sinh viên đạt TOPIK cấp 5 hoặc 6

 

II. ĐIỀU KIỆN

1. Chương trình Đại học

 

2. Chương trình sau Đại học

 

 

  ***DANH SÁCH CÁC NƯỚC ODA

Afghanistan, Albania, Algeria, Angola, Argentina, Armenia, Azerbaijan, Bangladesh, Belarus, Belize, Benin, Bhutan, Bolivia, Bosnia and Herzegovina, Botswana, Brazil, Burkina Faso, Burundi, Cambodia, Cameroon, Chile, China, Colombia, Comoros, Democratic Republic of Congo, Republic of Congo, Costa Rica, Cote d’Ivoire, Djibouti, Dominican Republic, Ecuador, Egypt, El Salvador, Equatorial Guinea, Ethiopia, Fiji, Gabon, The Gambia, Georgia, Ghana, Guatemala, Guinea, Guyana, Haiti, Honduras, India, Indonesia, Iran, Iraq, Jamaica, Jordan, Kazakhstan, Kenya, Kosovo, Kyrgyz Republic, Laos, Lebanon, Lesotho, Liberia, Libya, Madagascar, Malawi, Malaysia, Maldives, Mauritania, Mauritius, Mexico, Moldova, Mongolia, Montenegro, Morocco, Mozambique, Myanmar, Namibia, Nepal, Nicaragua, Nigeria, Pakistan, Panama, Paraguay, Peru, Philippines, Rwanda, Saint Vincent and the Grenadines, Senegal, Serbia, Sierra Leone, Somalia, South Africa, Sri Lanka, Sudan, Syria, Tajikistan, Tanzania, Thailand, Timor-Leste, Togo, Tunisia, Turkey, Turkmenistan, Uganda, Ukraine, Uruguay, Uzbekistan, Venezuela, Vietnam,Yemen, Zambia, Zimbabwe

 

***Lưu ý :

– Ứng viên chưa từng được nhận bất kỳ học bổng nào từ đại học Hàn Quốc

– Ứng viên không bị giới hạn khi đi nước ngoài

– Các ứng viên thông tạo tiếng Hàn hoặc tiếng Anh sẽ được ưu tiên

– Ứng viên có hoàn cảnh khó khan hoặc gia đình thu nhập thấp sẽ được ưu tiên

– Ứng viên chỉ có thể chọn nộp đơn vào trường hay nộp vào đại sứ quán. (Các ứng viên đăng ký cả hai loại sẽ tự động bị loại và các hồ sơ của họ sẽ bị loại bỏ.)

 

👉 Xem thêm bài viết: Điều kiện du học Hàn Quốc, 👉 Chi phí du học Hàn Quốc

 

 

III. HỒ SƠ ỨNG TUYỂN HỌC BỔNG

 

Các ứng viên cần chuẩn bị 1 bộ các tài liệu gốc sau + 3 bộ hồ sơ bản sao từ bản gốc:

 

 

*Lưu ý:

       - Tổng số 4 bộ hồ sơ ứng tuyển (1 bản gốc và 3 bản sao) phải để trong phong bì riêng và ghi rõ từng loại.

       - Thư giới thiệu được đóng dấu rõ ràng bởi người giới thiệu

       - Trong trường hợp không thể nộp bản gốc hồ sơ, bản sao phải công chứng

       - Tên của ứng viên phải đúng với thông tin trên hộ chiếu

       - Nếu có bất kỳ sự sai lệch nào về tên hoặc ngày sinh ứng viên trên hồ sơ ứng tuyển thì phải có giấy tờ chứng minh khác.

  - Ứng viên nếu nộp giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời, thì khi nhập học tại Hàn Quốc, phải nộp chứng chỉ tốt nghiệp chính thức (chậm nhất là ngày 1 tháng 3 năm 2020)

     - Các giấy tờ trong hồ sơ phải được sắp xếp theo thứ tự như danh sách trên”. Mỗi tài liệu có thể được đóng ghim. Tuy nhiên không đóng ghim toàn bộ tài liệu cùng với nhau hoặc là chia các tài liệu thành từng tệp riêng biệt

     - Mẫu đơn và tất cả các giấy tờ được điền bằng tiếng Hàn hoặc tiếng Anh. Bất kỳ giấy tờ sử dụng khác ngoài tiếng Hàn hoặc tiếng Anh phải được biên dịch và công chứng.

     - Tất cả các giấy tờ trong hồ sơ được gửi phải có kích cỡ A4. (Nếu nhỏ hơn, dán vào khổ giấy A4, nếu lớn hơn, gấp lại theo đúng kích thước khổ giấy A4)

     - Bảng điểm trung học phải có mô tả về hệ thống chấm điểm của trường. Trong trường hợp bảng điểm không có thông tin về điểm số hoặc điểm số của người nộp đơn, người nộp đơn phải nộp thêm giấy chứng nhận chính thức do trường trung học cấp, xác nhận rằng thành tích học tập của ứng viên đáp ứng yêu cầu

     - Tất cả các tài liệu phải được đánh số và dán nhãn ở góc trên cùng bên phải. (Ví dụ. ⑦ Giấy chứng nhận tốt nghiệp trung học)

       - Địa chỉ gửi thư phải được ghi đầy đủ bao gồm cả mã bưu chính

       - Hồ sơ đã nộp sẽ không được trả lại cho ứng viên. Vì vậy các ứng viên nên sử dụng bản sao để ứng tuyển.

 

IV. QUY TRÌNH XÉT DUYỆT HỒ SƠ

 

 

V. DANH SÁCH CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẤP HỌC BỔNG (65 TRƯỜNG)

 
 
 
 
 
 

 

VI. LIÊN HỆ

 

1.     Chương trình sau Đại học

           Tel : 82-2-3668-1389

           FAX : 82-2-743-4992

           Email : syeun87@korea.kr

           Website : www.studyinkorea.go.kr

 

2.     Chương trình Đại học            

           Tel : 82-2-3668-1396

           FAX : 82-2-743-4992

           Email : iniwise@korea.kr

           Website : www.studyinkorea.go.kr