Ngữ pháp trở nên trong tiếng Hàn: -게 되다
Ngữ pháp trở nên trong tiếng Hàn: -게 되다

Ngữ pháp trở nên trong tiếng Hàn: -게 되다

되다 là một động từ rất quen thuộc và phổ biến trong tiếng Hàn. Và cũng có khá nhiều cấu trúc ngữ pháp sơ cấp kết hợp với động từ 되다. Trong bài viết này, Du học Hàn Quốc Monday sẽ cùng các bạn tìm hiểu về ngữ pháp trở nên trong tiếng Hàn -게 되다.

Bên cạnh việc tìm hiểu cấu trúc và ý nghĩa của ngữ pháp trở nên trong tiếng Hàn -게 되다, Monday cũng sẽ giúp bạn so sánh ngữ pháp -게 되다 và một ngữ pháp tương tự là -아/어/여지다. Cùng bắt đầu nhé!

Ngữ pháp trở nên trong tiếng Hàn: -게 되다
Ngữ pháp trở nên trong tiếng Hàn: -게 되다

Tìm hiểu về ngữ pháp trở nên trong tiếng Hàn: -게 되다

Cấu trúc ngữ pháp -게 되다

Trước hết, ngữ pháp trở nên trong tiếng Hàn có dạng: Động từ / tính từ + 게 되다.

  • 가다 => 가게 되다
  • 받다 => 받게 되다

Trong ngữ pháp này, động từ 되다 thường chia theo thì quá khứ hoặc tương lai tùy theo nghĩa của câu.

  • 가게 되다 + 았/었/였어요 => 가게 되었어요. (Giản lược thành 가게 됐어요)
  • 가게 되다 + (으)ㄹ 거예요 => 가게 될 거예요.

Ý nghĩa của ngữ pháp -게 되다

Ngữ pháp -게 되다 mang ý nghĩa thể hiện sự thay đổi sang một trạng thái, tình huống nào đó do hoàn cảnh khách quan hoặc có sự tác động từ bên ngoài. Có thể dịch nghĩa tương đương trong tiếng Việt là “trở nên, được, bị, phải,…”

Ví dụ:

  • 회사 일로 출장가게  됐어요. (Tôi được / phải đi công tác vì việc của công ty)
  • 저는 첫눈에 그 남자와 사랑에 빠지게 됐어요. (Tôi đã phải lòng anh chàng đó từ cái nhìn đầu tiên)
  • 민지는 장학금을 받게 되었어요. (Minji đã được nhận học bổng)
  • 드디어 졸업을 하게 됐습니다. (Rốt cuộc đã được tốt nghiệp)
  • 우리 딸 덕분에 담배를 끊게 됐습니다. (Nhờ có con gái mà tôi đã bỏ được thuốc lá)
Ví dụ về ngữ pháp trở nên trong tiếng Hàn: -게 되다
Ví dụ về ngữ pháp trở nên trong tiếng Hàn: -게 되다

Lưu ý:

-게 되었다 được sử dụng khi muốn diễn tả một việc đã được quyết định, dù cho tình huống đó có thể chưa xảy ra.

Ví dụ:

  • 내일 출장을 가게 됐어요. (Ngày mai tôi sẽ (được / phải) đi công tác)
  • 다음 달부터 은행에서 일하게 됐습니다. (Từ tháng sau tôi sẽ làm việc tại ngân hàng)

-게 될 것이다 được sử dụng khi muốn diễn tả dự đoán, phỏng đoán hoặc tình huống chưa được quyết định nhưng người nói tin rằng sẽ xảy ra.

Ví dụ:

  • 한국어를 열심히 연습하면 잘하게 될 거예요. (Nếu luyện tập tiếng Hàn chăm chỉ thì sẽ trở nên thành thạo)
  • 내년에 친구들이 다 고향으로 돌아가고 저만 혼자 한국에 남게 될 것 같아요. (Năm sau bạn bè của tôi đều trở về quê hết nên chắc chỉ còn lại một mình tôi ở Hàn Quốc)
Chia thì ngữ pháp trở nên trong tiếng Hàn: -게 되다
Chia thì ngữ pháp trở nên trong tiếng Hàn: -게 되다

So sánh ngữ pháp -게 되다 và ngữ pháp -아/어/여지다

Một số người học tiếng Hàn thường nhầm lẫn giữa ngữ pháp -게 되다 với một ngữ pháp gần giống là -아/어/여지다. Cùng Monday tìm hiểu kỹ hơn điểm giống và khác nhau giữa hai ngữ pháp này để tránh nhầm lẫn trong giao tiếp, bạn nhé!

Ngữ pháp -아/어/여지다

Ngữ pháp -아/어/여지다
Ngữ pháp -아/어/여지다

-아/어/여지다 có thể gắn vào sau tính từ để thể hiện sự biến đổi của trạng thái. Có thể dịch nghĩa tương đương trong tiếng Việt là “trở nên, càng ngày càng,…”

Ngoài ra khi kết hợp với động từ, cấu trúc ngữ pháp này biến động từ thành dạng bị động, diễn tả ý nghĩa một hành động nào đó đã được thực hiện.

Động từ / tính từ có nguyên âm tận cùng là 아 hoặc 오 thì kết hợp với -아지다

  • 좋다 + 아지다 => 좋아지다
  • 밝다 + 아지다 => 밝아지다

Động từ / tính từ có nguyên âm tận cùng là các nguyên âm còn lại thì kết hợp với -어지다

  • 열다 + 어지다 => 열어지다
  • 만들다 +  어지다 => 만들어지다

Động từ / tính từ kết thúc bằng “하다” thì kết hợp với -여지다 tạo thành 해지다

  • 따뜻하다 + 여지다 => 따뜻하여지다 => 따뜻해지다
  • 건강하다 + 여지다 => 건강하여지다 => 건강해지다

Ví dụ:

  • 겨울이 오면 날씨가 추워져요. (Khi mùa đông đến, thời tiết trở nên lạnh hơn)
  • 우리 언니는 한국 생활에 점점 익숙해져요. (Chị gái tôi đang quen dần với cuộc sống ở Hàn Quốc)
  • 한국 드라마를 많이 보니까 발음이 좋아졌어요. (Vì xem phim Hàn nhiều nên phát âm trở nên tốt hơn)

Sự khác nhau giữa ngữ pháp  -게 되다 và ngữ pháp -아/어지다

Ngữ pháp -게 되다Ngữ pháp -아/어지다
Thường kết hợp với động từ, diễn tả kết quả biến đổi trạng thái.Thường kết hợp với tính từ, diễn tả quá trình biến đổi trạng thái.
Hay đi với các phó từ như: 결국 (kết cục), 드디어 (rốt cuộc), 마침내 (cuối cùng),… Hay đi với các phó từ như 점점 (dần dần), 차츰 (dần dà), 차차 (từ từ),… 
Ví dụ: 마침내 날이 밝게 되었어요. (Cuối cùng thì trời đã sáng) => Diễn tả kết quả trạng thái đã biến đổi từ tối thành sáng.Ví dụ: 점점 날이 밝아져요. (Trời đang sáng dần) => Diễn tả quá trình biến đổi trạng thái từ tối thành sáng.

Ngoài từ vựng, ngữ pháp tiếng Hàn cũng là phần kiến thức vô cùng quan trọng và cần thiết trong quá trình học tập và giao tiếp với người Hàn. Mong rằng qua bài viết chi tiết của Monday về ngữ pháp trở nên trong tiếng Hàn: -게 되다, các bạn đã có thể hiểu và vận dụng vào đời sống hàng ngày để nói và viết tiếng Hàn tốt hơn.

Bên cạnh bài viết về ngữ pháp trở nên trong tiếng Hàn: -게 되다, các bạn cũng có thể tham khảo thêm các bài tổng hợp ngữ pháp và từ vựng với đa dạng chủ đề tại chuyên mục Từ vựng-Ngữ pháp của Monday.

Không chỉ đồng hành cùng các bạn thông qua việc chia sẻ kiến thức về tiếng Hàn và Hàn Quốc, Du học Hàn Quốc Monday còn là địa chỉ uy tín thường xuyên mở các lớp Tiếng Hàn du học Tiếng Hàn xuất khẩu lao động. Hãy nhanh tay liên hệ với Monday để được nhận thông tin về khóa học và lộ trình du học Hàn Quốc phù hợp nhất, bạn nhé!

🌟 Có thể bạn quan tâm:

Tôi là Quin (Như Quỳnh), cử nhân khoa Hàn Quốc học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - ĐHQG TP. HCM. Tôi đã đạt Chứng chỉ năng lực tiếng Hàn TOPIK 5. Với kiến thức và kinh nghiệm của mình, tôi hy vọng những chia sẻ về tiếng Hàn và văn hóa Hàn Quốc sẽ giúp ích cho quá trình học tập của bạn!
Photo of author

Quin

Tư vấn miễn phí

Form đặt hẹn background trắng cuối mỗi bài viết

*Lưu ý: Monday hiện tại chỉ có 1 chi nhánh duy nhất tại Hồ Chí Minh

Viết một bình luận