17 HOT TREND NGÔN NGỮ GIỚI TRẺ HÀN QUỐC 2019

 

Giới trẻ Hàn Quốc cũng có những từ ngữ - câu nói lóng riêng rất thú vị. Họ sáng tạo ra và sử dụng với nhau mang ý nghĩa hài hước, vui vẻ.

Tương tự trong tiếng Việt có những cách nói như "Đỉnh", "Toang"... thì giới trẻ Hàn Quốc cũng có những cách nói riêng biệt. Và mỗi năm, lại có những từ ngữ - câu nói mới ra đời, mang tính thời đại. Có thể nói đây là các từ lóng, câu lóng mới của tiếng Hàn.

Vậy bạn có biết những từ ngữ - câu nói lóng đang là hot trend với giới trẻ Hàn Quốc trong suốt năm 2019 qua là gì không? Du học Hàn Quốc Monday sẽ "bày" bạn cách để "trendy" ngư một người trẻ Hàn thực thụ nhé !

 
17 hot trend ngôn ngữ giới trẻ Hàn Quốc 2019

Xem thêm tin về đi du học Hàn Quốc 
Du học vừa học vừa làm Hàn Quốc(Xem thêm) 
Nhận biết công ty tư vấn du học nào tốt(Xem thêm) 

 

1. ㄱㅇㄱ

Dịch: Cười xỉu

ㄱㅇㄱ là cách để biểu hiện sự buồn cười trước điều gì đó thay vì ㅋㅋㅋ như thông thường. ㄱㅇㄱ là viết tắt của chữ 개웃 (cười vãi) của giới trẻ Hàn Quốc. Cách biểu hiện này ra đời và được sử dụng phổ biến từ đầu năm 2019 đến nay.

 

2. ㅇㅇㅈ

Dịch: Công nhận!

ㅇㅇㅈ là từ viết tắt từ cụm "응, 인정" (ừ, công nhận) để thể hiện sự công nhận, đồng tình của bạn về một sự việc gì đó của người khác. 

 

3. 또먹

Dịch: Ăn nữa?

또먹 được sử dụng khi nói với 1 người bạn ăn rất nhiều. Mang nghĩa "Lại ăn nữa hả? Dừng đi nha" (또먹니? 그만 좀 먹으렴).

 

4. 절대 해망해

Dịch: Rõ ràng!

절대 nghĩa là "Tuyệt đối", 해망하다 nghĩa là "Sáng tỏ". Ngoài ra 절대 được sử dụng phổ biến trong năm 2019 khi muốn nhấn mạnh gì đó.

- 절대 사랑해: Yêu em tuyệt đối/yêu anh tuyệt đối
- 절대 싫어해: Ghét vô cùng

 

5. Xen tiếng anh khi nói

Trend này xuất hiện khi có 1 đoạn chat sau khi cô gái đi xem mắt về, bạn nam đã nhắn tin như sau:

Bạn nam: 공부 (study) 하신다고 들었어요~ (hear)  > Anh nghe (hear) nói là em đang học (Study).

Bạn nữ: 네, 왜 글자 뒤에 꼭 괄호로 영어를 쓰시는 거예요? > Vâng, tại sao sau mỗi chữ anh lại mở ngoặc tiếng Anh vậy ạ?

Bạn nam: 아 생활 (day life) 속에서 (in) 영어를 쓰려고요 (use) > À, anh muốn dùng (use) tiếng anh trong (in) cuộc sống hàng ngày (day life) ấy mà.

 

Khi đoạn chat được đưa lên mạng xã hội đã khiến nhiều người cảm thấy buồn cười và thích thú nên thường bắt chước theo. 
Ví dụ:
- 오늘 기분이 sad 하니까 너가 내 기분 좀 high 하게 develop 해줄해요? > Hôm nay tâm trạng tôi sad, bạn giúp tôi high hơn được không?

 

6. 3000만큼 사랑해

Dịch: Yêu em/anh 3000

Trend ngày ra đời sau bộ phim End Game, tương tự giới trẻ Việt Nam, câu "Love you 3000" để thể hiện tình cảm "nồng nhiệt" với người đối diện.

 

7. 내 동년배들 다 ㅇㅇ 한다

Dịch:  Người cùng thời tôi đều...hết á.

Trend này ra đời khi có 1 tin tức trên mạng xã hội và có 1 comment như sau "나 10대 청년인데, 내 동년배들 다 ㅇㅇ 싫어한다" (Tôi mười mấy tuổi nhưng những người cùng thời tôi đề ghét cái này). Cụm "Người cùng thời" (동년배) đa số được người có tuổi dùng nên nghe câu này sẽ rất buồn cười. Từ đó, mỗi khi comment, giới trẻ Hàn Quốc hay nói "Tôi tầm 20 tuổi, nhưng những người cùng thời tôi đều...".

 

8. 피미여행 

Dịch: Du lịch tránh bụi

Cụm từ này được ghép từ 피 (tránh), 미 - 미세먼지 (bụi siêu nhỏ). Gần đây người trẻ thường chọn đi du lịch vào mùa bụi siêu nhỏ của Hàn Quốc để tìm nơi có bầu không khí trong lành hơn và tận hưởng.

 

 9. Latte Is House

Dịch: Kẻ hách dịch

Latte Is House được giới trẻ biến tấu từ "나 때는 말야" là cách nói của thế hệ cũ Hàn Quốc. Cách nói này để ám chỉ những người lớn tuổi nhưng lại hung hăng, hống hách với người khác nơi công sở, trường học hay trong xã hội...

 

10. 맛집

Dịch: Quán ngon

맛집 được ghép từ 맛 (Vị) và 집 (nhà) nhằm nói đến những quán ăn được công nhận là ngon. Người Hàn hay người Việt Nam rất thích tìm tòi những quán ăn ngon mới. Ẩm thực càng được quan tâm trong những năm gần đây nên 맛집 được sử dụng rất phổ biến.

 

11. 꾸 안 꾸

Dịch: Đẹp tự nhiên

꾸 안 꾸 chính là cách viết tắt của cụm "꾸미 듯 안 꾸미 듯" (Làm đẹp hay không làm đẹp) là một cách nói mới ra đời từ 1 chương trình TV tối T7 tại Hàn Quốc. Cụm từ nói về phong cách trang điểm hoặc ăn mặc tự nhiên.

 

12. 이학망

Dịch: Kỳ này toang!

이학망 là từ viết tắt của cụm "이번 학기 망함" (Học kỳ này toi mạng) để thể hiện việc điểm số không như ý hoặc rớt môn.

 

13. 자만추

Dịch: Gặp gỡ tự nhiên 
자만추 là từ viết tắt của cụm "자연스러운 만남을 추구하다" (Nhu cầu gặp gỡ tự nhiên). Thể hiện mong muốn được quen biết ai đó tự nhiên mà không phải đi coi mắt như cách thông thường người Hàn Quốc hay làm.
 
 

14. 스라밸

Dịch: Cân bằng học - sống
스라밸 là từ viết tắt của cụm "스터디 앤드 라이프 밸런스" - Phiên âm tiếng Hàn của "Study And Life Balance"
 
 

15. 보배

Dịch: Xạc dự phòng 
보배 là từ viết tắt của cụm 보조 배터리
 

16. 마이싸이더

Dịch: Có cá tính!
마이싸이더 là phiên âm tiếng Anh của My-side-er. Chỉ những người trẻ có chính kiến, suy nghĩ độc lập của bản thân và sống theo tiêu chuẩn của mình. 


17. 핑프

Dịch: Thánh lười
핑프 là viết tắt của cụm "핑거 프린세스 혹은 핑거 프린스" - Finger Princess hoặc Finger Prince. Ám chỉ những người lười biếng, tới 1 ngón tay cũng chả buồn nhúc nhích.
 
 

✌️ Được biên soạn, thiết kế bởi : Du học Hàn Quốc Monday 

👉 Vui lòng trích nguồn khi sử dụng

ĐIỀN FORM THÔNG TIN TƯ VẤN HỌC TIẾNG HÀN NHẬN NGAY 100.000 VND