Ngữ pháp V+(으)ㅁ으로써 / N+(으)로써
Ngữ pháp V+(으)ㅁ으로써 / N+(으)로써

Ngữ pháp V+(으)ㅁ으로써 / N+(으)로써

Ngữ Pháp V+(으)ㅁ으로써/ N+(으)로써 là ngữ pháp thường gặp trong văn viết, các kỳ thi TOPIK/KLAT,… Ngữ pháp này có nghĩa là gì, cách dùng như thế nào. Cùng tìm hiểu về ngữ pháp này qua phần giải thích và các ví dụ sau nhé ^^

Ngữ pháp V+(으)ㅁ으로써 / N+(으)로써
Ngữ pháp V+(으)ㅁ으로써 / N+(으)로써

N(으)로써

  • Ý nghĩa: Diễn tả, thể hiện phương tiện, phương pháp, công cụ,… để thực hiện một sự việc, hành động nào đó.
  • Đứng sau danh từ (N)
  • Dịch nghĩa ngữ pháp: bằng…
  • Cách dùng:
    • N có patchim + 으로써
    • N không có patchim + 로써
    • patchim là ㄹ +로써

Ví dụ:
+ 그녀는 뛰어난 노래 실력으로써 세계를 놀라게 했다 -> Với khả năng ca hát xuất sắc cô ấy đã làm cả thế giới kinh ngạc

+ 나무에는 망치로써 못을 박아요 -> đóng đinh vào cây bằng búa

+ 대화로써 문제를 해결했어요 -> tôi đã giải quyết vấn đề bằng cuộc đối thoại

+ 생선을 식칼로써 토막을 내요 -> cắt cá thành từng khúc bằng dao (Patchim có ㄹ +로써)

*Có thể thay thế bằng: N(으)로

V+(으)ㅁ으로써

  • Ý nghĩa: Diễn tả, thể hiện phương tiện, phương pháp, công cụ,… để thực hiện một sự việc, hành động nào đó.
  • Đứng sau động từ (V)
  • Cách dùng: Danh từ hóa (động từ) : V(으)ㅁ kết hợp với ngữ pháp: N(으)로써
    • V có patchim + 음로써
    • V không có patchim + ㅁ로써
  • Dịch nghĩa: bằng việc …/ nhờ việc…/với việc…

👉 Việc làm phía trước là cách thức, phương pháp,… cho nội dung phía sau

Ví dụ:

+ 책을 읽음으로써 똑똑해졌어요 -> tôi đã trở nên thông minh hơn nhờ việc đọc sách

+ 자연을 지킴으로써 우리 자신도 지킬 수 있습니다 -> chúng ta có thể bảo vệ bản thân mình bằng cách bảo vệ tự nhiên

+ 난관을 극복함으로써 영웅이 된다 -> bằng việc khuất phục được khó khăn, bạn sẽ trở thành anh hùng.

Xem thêm: Tại đây

👉 Xem thêm bài viết: Ngữ pháp diễn tả Mục đích trong tiếng Hàn – Tiếng Hàn Monday

Tư vấn miễn phí

Viết một bình luận