Cách đọc số tiền trong tiếng Hàn
Cách đọc số tiền trong tiếng Hàn

Cách đọc số tiền trong tiếng Hàn chính xác và dễ nhớ nhất

Cách đọc số tiền trong tiếng Hàn là phần kiến thức tuy cơ bản nhưng lại gây ra không ít khó khăn cho người học. Để viết, đọc hay nói tiền bằng tiếng Hàn một cách chính xác đòi hỏi người học phải có sự nhanh nhạy và luyện tập thuần thục.

Dù bạn đang học trình độ sơ cấp, trung cấp hay cao cấp mà vẫn bối rối mỗi khi đọc số tiền thì cũng đừng quá lo lắng nhé! Du học Hàn Quốc Monday sẽ hướng dẫn đến bạn cách đọc số tiền bằng tiếng Hàn chính xác và dễ hiểu nhất. Chỉ cần nắm thật kĩ những kiến thức này và luyện tập thường xuyên thì Monday tin rằng những con số kia sẽ không làm khó bạn được nữa!

Cách đọc tiền trong tiếng Hàn
Cách đọc tiền trong tiếng Hàn

Đơn vị tiền tệ của Hàn Quốc

Trước khi học cách đọc và cách viết số tiền tiếng Hàn, Monday muốn giới thiệu đến bạn sơ lược về đơn vị tiền tệ của Hàn Quốc. Cùng tìm hiểu xem tiền tệ của Hàn Quốc thì khác gì so với Việt Nam nhé!

Tiền trong tiếng Hàn là gì? Won Hàn Quốc là gì?

Trong tiếng Hàn, tiền được gọi chung là 돈. Nếu như đơn vị tiền tệ của Việt Nam là Đồng (동) (ký hiệu: VND), đơn vị tiền tệ của Mỹ là Đô-la (달러) (ký hiệu: USD), thì đất nước Đại Hàn Dân Quốc sử dụng đơn vị tiền tệ là Won (원) (ký hiệu: KRW). Đây là đơn vị tiền tệ chính thức, được ban hành bởi Ngân hàng Trung ương Hàn Quốc.

Mệnh giá Won đang lưu hành tại Hàn Quốc

Tiền xu

Cũng giống như Việt Nam, Hàn Quốc sử dụng cả tiền giấy và tiền xu. Đồng xu của Hàn Quốc gồm có 6 mệnh giá là 1 won, 5 won, 10 won, 50 won, 100 won và 500 won.

Trong đó, đồng 1 won và 5 won ngày nay rất hiếm thấy (gần như không còn lưu hành). Và trên mỗi đồng xu là một hình ảnh biểu tượng của Hàn Quốc với những ý nghĩa khác nhau.

Ý nghĩa các biểu tượng trên đồng xu Hàn Quốc
Ý nghĩa các biểu tượng trên đồng xu Hàn Quốc
Ý nghĩa các biểu tượng trên đồng xu Hàn Quốc
Ý nghĩa các biểu tượng trên đồng xu Hàn Quốc

Tiền giấy

Tiền giấy Hàn Quốc gồm có 4 mệnh giá, lần lượt là 1.000 won, 5.000 won, 10.000 won và 50.000 won. Nếu như trên các đồng xu chủ yếu là những hình ảnh mang tính biểu tượng, gợi nhớ về Hàn Quốc, thì trên các tờ tiền giấy chính là hình ảnh những vĩ nhân có sức ảnh hưởng trong lịch sử quốc gia này.

Các nhân vật lịch sử đó lần lượt là Học giả Lee Hwang (이황) trên tờ 1.000 won, Học giả Nho giáo Lee Yi (이이) trên tờ 5.000 won, Vua Sejong (세종대왕) trên tờ 10.000 won.

Cuối cùng, trên tờ tiền có mệnh giá cao nhất 50.000 won là hình ảnh của Thân Sư Nhâm Đường (신사임당) – Nữ thi sĩ, danh họa, nhà thư pháp thời Joseon, cũng là thân mẫu của học giả Lee Yi.

Các nhân vật xuất hiện trên tiền giấy Hàn Quốc
Các nhân vật xuất hiện trên tiền giấy Hàn Quốc

Cách đọc số tiền trong tiếng Hàn

Sau khi đã hiểu về ý nghĩa của các hình ảnh xuất hiện trên các mệnh giá tiền tệ, cùng Monday học nhanh cách đọc số tiền trong tiếng Hàn Quốc, bạn nhé!

Đọc số tiền theo hệ số Hán Hàn

Như chúng ta đã biết, trong tiếng Hàn có hai hệ số đếm là số đếm thuần Hàn (하나, 둘, 셋,…) và số đếm Hán Hàn (일, 이, 삼,…). Vì số Hán Hàn được sử dụng khi đọc số tiền, nên trước hết, hãy cùng Monday ôn lại cách đọc các số từ 1 đến 10 nhé!

Số Hán Hàn (1 – 10)
16
27
38
49
510

Còn đây là bảng đơn vị đếm cần thiết khi đọc số tiền hay các con số lớn trong tiếng Hàn:

Đơn vị đếm khi đọc số tiền trong tiếng Hàn
10십 (Thập)Hàng chục
100백 (Bách)Hàng trăm
1.000천 (Thiên)Hàng nghìn
10.000만 (Vạn)Hàng chục nghìn
100.000십만 [심만] (Mười vạn)Hàng trăm nghìn
1.000.000백만 [뱅만] (Trăm vạn)Hàng triệu
10.000.000천만 (Nghìn vạn)Hàng chục triệu
100.000.000억 (Ức)Hàng trăm triệu
1.000.000.000십억 (Mười ức)Hàng tỷ

Cách đọc số tiền tiếng Hàn: Dưới 10.000

Đọc số tiền dưới 10.000 không quá khó vì cách đọc khá giống với tiếng Việt, các bạn đọc từ trái sang phải, từ hàng cao đến hàng thấp nhé!

Ví dụ 1: Cách đọc số 475

  • Con số hàng trăm là 4 => 사백
  • Con số hàng chục là 7 => 칠십
  • Con số hàng đơn vị là 5 => 오

Như vậy, trong tiếng Hàn, 475 được đọc là 사백칠십오

Ví dụ 2: Cách đọc số 7233

  • Con số hàng nghìn là 7 => 칠천
  • Con số hàng trăm là 2 => 이백
  • Con số hàng chục là 3 => 삼십
  • Con số hàng đơn vị là 3 => 삼

Như vậy, trong tiếng Hàn, 7233 được đọc là 칠천이백삼십삼

Ví dụ 3: Cách đọc số 9090

  • Con số hàng nghìn là 9 => 구천
  • Con số hàng chục là 9 => 구십

Như vậy, 9090 được đọc là 구천구십

Cách đọc số tiền tiếng Hàn: Từ 10.000 đến dưới 100.000.000

Có thể thấy giá tiền hay các con số lớn từ 10.000 trở lên khó đọc hơn và đôi khi cũng là nỗi ám ảnh của người học tiếng Hàn. Tuy nhiên, chỉ cần hiểu được cách đọc số tiền của người Hàn, từ đó luyện tập thường xuyên thì sẽ đọc được một cách nhanh nhạy và chính xác bất kỳ con số nào, bạn nhé!

Khi đọc số tiền từ 10.000 trở lên, người Hàn không tách 3 chữ số để đọc theo hàng nghìn như người Việt Nam.

Thay vào đó, họ tách 4 chữ số để đọc theo “만 (vạn / chục nghìn)”. Như vậy, con số 10.000 được đọc theo tiếng Việt là “mười nghìn”, còn trong tiếng Hàn thì được đọc là “một vạn”.

Ví dụ 1: Cách đọc số 27.500

Cách đọc số 27.500 trong tiếng Hàn
Cách đọc số 27.500 trong tiếng Hàn

Ví dụ 2: Cách đọc số 125.638

Cách đọc số 125.638 trong tiếng Hàn
Cách đọc số 125.638 trong tiếng Hàn

Ví dụ 3: Cách đọc số 9.626.852

Cách đọc số 9.626.852 trong tiếng Hàn
Cách đọc số 9.626.852 trong tiếng Hàn

Ví dụ 4: Cách đọc số 47.110.300

Cách đọc số 47.110.300 trong tiếng Hàn
Cách đọc số 47.110.300 trong tiếng Hàn

Cách đọc số tiền tiếng Hàn: Từ 100.000.000 trở lên

Để đọc số tiền hay các con số từ 100.000.000 trở lên, các bạn cần làm quen với “억 (ức / trăm triệu)”. Ví dụ như: 100.000.000 là 일억, 200.000.000 là 이억, v.v.

Và cách đọc cũng tương tự như bên trên. Cùng tham khảo một số ví dụ về cách đọc số tiền trong tiếng Hàn với 억 nhé!

Ví dụ 1: Cách đọc số 250.620.314

Cách đọc số 250.620.314 trong tiếng Hàn
Cách đọc số 250.620.314 trong tiếng Hàn

Ví dụ 2: Cách đọc số 2.709.200.191

Cách đọc số 2.709.200.191 trong tiếng Hàn
Cách đọc số 2.709.200.191 trong tiếng Hàn

Luyện tập cách đọc số tiền bằng tiếng Hàn

Sau khi đã nắm được cách đọc số tiền trong tiếng Hàn nhanh và chính xác nhất, giờ hãy cùng Monday luyện tập bằng cách che từng cột bên dưới và thử đọc số tiền nhé! Các bạn cũng có thể luyện tập ngược lại, nhìn cách đọc và viết lại số. Hãy luyện tập chăm chỉ để thành thạo cách đọc số tiền bằng tiếng Hàn, bạn nhé!

Số tiềnCách đọc tiếng Hàn
1005원천오원
7600원칠천육백원
54.665원사천육백육십오원
42.798동이천칠백구십팔동
887.653동팔십팔칠천육백오십삼동
955.006동구십오오천육동
8.774.231원팔백칠십칠사천이백삼십일원
67.920.000원육천칠백구십이
940.156.308원사천십오육천삼백팔원

Cách đọc số tiền trong tiếng Hàn là phần kiến thức rất cần thiết trong giao tiếp, đặc biệt là với những bạn làm công việc liên quan đến tính toán. Và để có thể đọc chính xác và nhanh nhất thì các bạn cần phải luyện tập đọc đi đọc lại nhiều lần để phản xạ nhanh nhạy khi nhìn vào một dãy các con số bất kỳ, bạn nhé!

Bên cạnh chủ đề cách đọc số tiền trong tiếng Hàn, trong quá trình học tập tiếng Hàn, bạn cũng có thể tham khảo thêm các bài tổng hợp từ vựng và ngữ pháp với đa dạng chủ đề tại chuyên mục Từ vựng-Ngữ pháp của Monday nhé!

Không chỉ là nơi chia sẻ kiến thức về ngôn ngữ, văn hóa, xã hội Hàn Quốc, Du học Hàn Quốc Monday còn thường xuyên mở các lớp Tiếng Hàn du học và Tiếng Hàn xuất khẩu lao động. Đừng ngần ngại để lại thông tin bên dưới, Monday sẽ tư vấn giúp bạn khóa học phù hợp và tất tần tật về lộ trình du học Hàn Quốc!

🌟 Có thể bạn quan tâm:

Tư vấn miễn phí

Form đặt hẹn background trắng cuối mỗi bài viết

*Lưu ý: Monday hiện tại chỉ có 1 chi nhánh duy nhất tại Hồ Chí Minh

Tôi là Quin (Như Quỳnh), cử nhân khoa Hàn Quốc học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - ĐHQG TP. HCM. Tôi đã đạt Chứng chỉ năng lực tiếng Hàn TOPIK 5. Với kiến thức và kinh nghiệm của mình, tôi hy vọng những chia sẻ về tiếng Hàn và văn hóa Hàn Quốc sẽ giúp ích cho quá trình học tập của bạn!
Photo of author

Quin

Viết một bình luận